[BẬT MÍ] Những điều cần biết về tôn lạnh Hoa Sen

Đối với bất kỳ công trình xây dựng nào thì yếu tố quan trọng đầu tiên mà các chủ đầu tư cần quan tâm luôn là khâu lựa chọn nguyên vật liệu đạt chuẩn với chất lượng tốt nhất. Tôn lạnh Hoa Sen được đánh giá cao về chất lượng lẫn mẫu mã. Vậy, bạn đã biết gì về loại tôn này! Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về tôn Hoa Sen và cách phân biệt nhé!

Tổng quan về sản phẩm tôn lạnh

Tôn lạnh Hoa Sen xuất hiện và sử dụng phổ biến trong những năm trở lại đây. Tôn lạnh được làm từ hợp chất mạ với tỉ lệ bao gồm 55% nhôm, 43.5% kẽm và 1.5% silicon. Do đó mà tôn lạnh có độ bền và chống ăn mòn cực tốt hơn hẳn so với những loại tôn thông thường khác. 

Độ dày của sản phẩm: 0.18 mm, 0.20 mm, 0.22 mm, 0.25 mm, 0.30 mm, 0.35 mm, 0.37 mm, 0.40 mm, 0.42 mm, 0.45 mm, 0.47 mm, 0.48 mm, 0.50 mm, 0.52 mm, 0.58 mm.

Tôn lạnh thường được người tiêu dùng gọi tên tên thông dụng như tôn một lớp hoặc tôn một màu. Loại tôn này sử dụng hầu hết với ở các công trình dân dụng và công trình công nghiệp - một hình thức tiết kiệm chi phí hiệu quả. Hiện nay, tôn lạnh được cung cấp với các dạng như tôn lạnh 6 sóng, tôn lạnh 11 sóng,... sử dụng phổ biến trong mọi công trình hiện nay.

[BẬT MÍ] Những điều cần biết về tôn lạnh Hoa Sen

Các tiêu chuẩn đạt được của tôn lạnh Hoa Sen:

  • Tiêu chuẩn Hoa Kỳ: ASTM A755/A755M.

  • Tiêu chuẩn Úc:  AS 2728.

  • Tiêu chuẩn Nhật Bản: JIS G 3322.

  • Tiêu chuẩn Malaysia: MS 2383.

  • Tiêu chuẩn châu Âu: EN 10169.

Nhờ sản xuất trong dây chuyền khép kín, tôn lạnh Hoa Sen tạo nên sản phẩm tôn có chất lượng tốt với khả năng chống ăn mòn cao và hạn chế độ nóng với những ngày hè nóng bức. Tôn lạnh có bề mặt nhẵn bóng, phù hợp sử dụng sản xuất các mặt hàng gia công tấm lợp, vách ngăn, đóng trần, thủ công mỹ nghệ, tôn lạnh giả ngói, làm cửa cuốn,...

[BẬT MÍ] Những điều cần biết về tôn lạnh Hoa Sen

 Quy cách sử dụng của tôn lạnh Hoa Sen:

Độ dày (mm)
0.16 – 1.5
Khổ rộng
1200 – 1250
Trọng lượng cuộn lớn nhất (tấn)
25
Trọng lượng lớp mạ trung bình 3 điểm trên hai mặt lớn nhất (g/m2)
200
Đường kính trong
508 hoặc 610

Một số thông tin về tôn lạnh hiện nay:

Tiêu chuẩn
JIS G3322
Độ dày thép nền
0.117 ÷ 1.2mm
Bề rộng
750 ÷ 1250mm
Đường kính trong
508, 610mm
Độ uốn
0T ÷ 3T
Độ bóng
15 ÷ 85%
Độ cứng bút chì
≥ 2H
Lớp sơn phủ mặt trên/dưới
15 ÷ 25µm; 5 ÷ 25µm
Độ bền dung môi
MEK ≥ 100DR
Độ bền va đập, độ bám dính
Chịu lực tốt và không bong tróc
Lượng mạ
AZ030 ÷ AZ200
Phun sương muối

Sơn chính: Min 500 giờ

Sơn lưng: Min 300 giờ

Màu sắc
Đáp ứng theo nhu cầu của khách hàng
Cách phân biệt tôn lạnh với tôn kẽm

[BẬT MÍ] Những điều cần biết về tôn lạnh Hoa Sen

Hiện nay, tôn lạnh và tôn kẽm là hai vật liệu được sử dụng phổ biến trong công trình hiện nay bởi nhiều ưu điểm vượt trội. Vậy hai loại tôn này có những điểm gì giống nhau:

  • Tôn lạnh và tôn kẽm không chỉ không chỉ ứng dụng trong công trình xây dựng mà còn được dùng trong các ngành công nghiệp, cơ khí, dân dụng,...

  •  Tôn lạnh và tôn kẽm thực chất là tấm hợp kim kim loại đã trải qua quá trình mạ nhúng nóng và được phủ lên màu.

  • Mẫu mã và màu sắc đa dạng do đó, mang lại giá trị thẩm mỹ cho mọi công trình.

Tuy nhiên, hai loại tôn này có rất nhiều điểm khác nhau mà người dùng khó mà phân biệt và nhận biết đâu là tôn lạnh và tôn kẽm. Để giúp người dùng có cách nhìn chính xác dưới đây là những thông tin cung cấp về cách phân biệt hai loại tôn lạnh và kẽm.


Tôn lạnhTôn kẽm
Định nghĩa 

Tôn lạnh mạ màu là tôn làm bằng thép mạ kẽm mạ nhôm và lượng nhở Silic cho nên chất lượng vượt trội hơn hẳn so với các loại tôn thông thường khác.

Thép được cán nguội mạ nhôm kẽm phủ màu bên ngoài. Tôn lạnh có thành phần nhôm 55%, kẽm 43.5% và silic 1.5%.

Tôn kẽm chỉ được mạ kẽm, được làm từ các tấm thép và phủ lên trên một lớp kẽm sau đó phủ màu lên.
Cấu tạo Bao gồm lớp thép nền, lớp mạ hợp kim nhôm kẽm, lớp sơn phủ ngoài cùng
Bao gồm lớp thép nền, lớp kẽm, lớp sơn phủ bên ngoài
Độ sáng bóngTôn lạnh có bề mặt tôn mịn, sáng bóng tăng tính thẩm mỹ cho các công trình.
Tôn kẽm có độ sáng bóng thấp hơn.
Độ bềnĐộ bền caoĐộ bền tương đối tốt
Khả năng chống ăn mònKhả năng chống ăn mòn của tôn lạnh tốt hơn 
Không bằng tôn lạnh
Màu sắcBề mặt được phủ một lớp sơn sáng bóng đem lại tính thẩm mỹ cho ngôi nhà và bền đẹp theo thời gian
Mẫu mã đa dạng, màu sắc phong phú mang lại giá trị thẩm mỹ cao.
Lớp mạ kẽmMạ hợp kim nhôm kẽm với 55% nhôm
100% mạ kẽm

Tuy nhiên, tùy theo điều kiện và nhu cầu sử dụng khác nhau để lựa chọn sản phẩm phù hợp với công trình của mình. Nếu bạn đang quan tâm đến sản phẩm có thể liên hệ 0973592468 với chúng tôi để được tư vấn và sưa ra sự lựa chọn phù hợp.

Tại sao tôn lạnh hoa sen được ưa chuộng sử dụng hiện nay?

Tôn lạnh Hoa Sen được ưa chuộng sử dụng bởi sở hữu những ưu điểm vượt trội như:

Chống nóng, chống ăn mòn rất tốt: Tôn hoa Sen chống nóng rất hiệu quả, nhờ phủ lớp Anti-finger nên chống ố rất tốt, hạn chế bong tróc trong quá trình sử dụng và bề mặt sáng bóng lâu nhờ phủ lớp sơn chất lượng tốt.

Độ bền cao: Được sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế do đó, loại tôn lạnh có độ bền cao gấp 4 lần so với tôn kẽm bình thường.

Tăng tính thẩm mỹ: Ngoài đáp ứng về chất lượng, tôn lạnh Hoa Sen sở hữu bề mặt sáng bóng, mịn với nhiều kích thước và độ sóng khác nhau dễ dàng hơn trong việc lựa chọn loại sóng phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

An toàn: Sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế, do đó rất thân thiện và an toàn với người dùng. Đây cũng là một trong những ưu điểm vượt trội của tôn lạnh mà các loại tôn khác cũng khó mà có được.

Với những thông tin chia sẻ hy vọng sẽ giúp người dùng phân biệt giữa tôn lạnh và tôn kẽm. nếu các bạn đang có nhu cầu tìm kiếm loại tôn lợp mái cho ngôi nhà hoặc công trình của mình, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0973592468 để được tư vấn và đưa ra lựa chọn tốt nhất.

  • Địa chỉ Trụ Sở: 1056 Hà Huy Giáp, Phường thạnh Lộc, Quận 12, TP HCM
  • Chi Nhánh Miền Bắc: Km16 Quốc Lộ 39, Việt Hòa, Khoái Châu, Hưng Yên
  • Chi nhánh Bình Dương: G2 Loo20 KDC Vĩnh Phú I, Phường Vĩnh Phú, Thuận An, Bình Dương
  • Chi nhánh Vĩnh Long: Quốc Lộ 80, Phường Tân Hòa, TP Vĩnh Long, Vĩnh Long

Chia sẻ:

Bình luận: